Lịch bỏ giá

STT Thời gian Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Số hiệu Rồng
01 8h00 03-09-2010 08-09-2010 300 - 350
02 8h00 08-09-2010 14-09-2010 351 - 399
         
         
         

  Mời quý vị tham gia bỏ giá cho hai phiên đặc biệt dự kiến sẽ diễn ra từ 20-9-2010 đến 28-09-2010

 
Phiên thứ nhất: Đấu giá các số hiệu kép của Rồng Thăng Long. Bao gồm những số sau:  
66-88-222-333-444-555-666-777-888

Phiên thứ hai: Đấu giá các số hiệu Rồng Thăng Long biểu trưng cho các vị Vua. Bao gồm những số sau:
 
- Số 0001: Rồng Thăng Long số hiệu 0001 biểu trưng cho đức vua Lý Thái Tổ, tên thật là Lý Công Uẩn, Miến hiệu là Lý Thái Tổ, Niên hiệu là Thuận Thiên. Ông sinh năm 974, mất năm 1028, năm 1009 ông lên ngôi và trị vì tới năm 1028. Lý Thái Tổ có công dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La, đổi tên thành kinh thành Thăng Long. Đồng thời có công rất lớn, đóng góp cho di sản tinh thần dân tộc với bản “Chiếu dời đô”. Cũng trong thời gian này, ông bắt đầu cho xây dựng Hoàng Thành - nay là di sản văn hóa thế giới đã được Unesco công nhận.

- Số 18: Rồng Thăng Long số hiệu 18 biểu trưng cho đức vua Lý Thái Tông, tên thật là Lý Phật Mã, niên hiệu là Thiên Thành, Thông Thụy, Càn Phù Hữu Đạo, miến hiệu là Lý Thái Tông. Ông sinh năm 1000, mất năm 1054, năm 1028 lên ngôi và trị vì tới năm 1054. Ông là người ban hành Bộ Luật Hình Thư năm 1042 - Bộ luật đầu tiên của Việt Nam. Cũng trong thời gian trị vì của ông, ông khởi đầu cho việc xây Chùa Một Cột.

- Số 44: Rồng Thăng Long số hiệu 44 biểu trưng cho đức vua Lý Thánh Tông, tên thật là Lý Nhật Tôn, niên hiệu là Long Thụy Thái Bình, Chương Thánh Gia Khánh, Long Chương Thiên Tự, Thiên Thống Bảo Tượng và Thuần Vũ. Ông sinh năm 1023, mất năm 1072, lên ngôi năm 1054, trị vì tới năm 1072. Ông là người có công Phá Tống năm 1059, Bình Chiêm Thành, mở rộng biên giới phía Nam tiến đến sông Thạch Hãn (Quảng Trị). Năm 1070, ông cho dựng Văn Miếu và sau đó dựng Tháp Báo Thiên.

- Số 62: Rồng Thăng Long số hiệu 62 biểu trưng cho đức vua Lý Nhân Tông, tên thật là Lý Càn Đức, niên hiệu là Thái Ninh, Anh Vũ Chiêu Thắng, Quảng Hựu, Hội Phong, Long Phù, Hội Tường Đại Khánh, Thiên Phù Duệ Vũ và Thiên Phù Khánh Thọ. Ông sinh năm 1066, mất năm 1127, lên ngôi năm 1072, trị vì đến năm 1127. Lý Nhân Tông là vị vua anh minh, có tài thao lược, ông đã chỉ huy đánh tan quân xâm lược nhà Tống trên sông Như Nguyệt (năm 1076). Cũng năm này ông cho thành lập trường Quốc Tử Giám. Cho Đúc Chuông Quy Điền và Vạc Phổ Minh (trong tứ đại khí). Giai đoạn này, bài thơ Thần của Lý Thường Kiệt ra đời và chính là một trong những dấu ấn khẳng định “Sông núi nước Nam vua Nam ở” và khi thế hào kiệt của nhân dân ta “Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm, chúng bay sẽ bị đánh tơi bời”.

- Số 108: Rồng Thăng Long số hiệu 108 biểu trưng cho đức vua Lý Thần Tông, tên thật là Lý Dương Hoán, niên hiệu là Thiên Thuận Chương Bảo Tự. Ông sinh năm 1116, mất năm 1138, lên ngôi năm 1128 và trị vì tới năm 1138.

- Số 118: Rồng Thăng Long số hiệu 118 biểu trưng cho đức vua Lý Anh Tông, tên thật là Lý Thiên Tộ, niên hiệu là Thiệu Minh, Đại Định, Chính Long Bảo Ứng, Thiên Cảm Chí Bảo. Ông sinh năm 1136, mất năm 1175, lên ngôi năm 1138, trị vì tới năm 1175. Ông là người có công đánh bại Chân Lạp, được nhà Tống phong là An Nam Quốc Vương.

- Số 165: Rồng Thăng Long số hiệu 165 biểu trưng cho đức vua Lý Cao Tông, tên thật là Lý Long Trát (Lý Long Cán), niên hiệu là Trinh Phù, Thiên Tư Gia Thụy, Thiên Gia Bảo Hựu, Trị Bình Long Ứng. Ông sinh năm 1173, mất năm 1210, lên ngôi năm 1175, trị vì tới năm 1210.

- Số 201: Rồng Thăng Long số hiệu 201 biểu trưng cho đức vua Lý Huệ Tông, tên thật là Lý (Hạo) Sảm, niên hiệu là Kiến Gia. Ông sinh năm 1194, mất năm 1226, lên ngôi năm 1211, trị vì tới năm 1224.

- Số 214: Rồng Thăng Long số hiệu 214 biểu trưng cho đức vua Lý Chiêu Hoàng, vị vua nữ duy nhất của Triều Lý. Tên thật của bà là Lý Phật Kim (Lý Thiên Hinh), niên hiệu là Thiên Chương Hữu Đạo. Bà sinh năm 1212, mất năm 1278, lên ngôi năm 1224, trị vì tới năm 1225. Bà là vị hoàng đế cuối cùng của Triều Lý và được nhớ tới bởi sự đức đạo và cuộc đời còn nhiều ẩn số của bà đối với lịch sử vương triều Lý cũng như lịch sử đất nước.

- Số 216: Rồng Thăng Long số hiệu 216 biểu trưng cho đức vua Trần Thái Tông, tên thật là Trần Cảnh, niên hiệu là Kiến Trung, Ứng Thiên Chính Bình và Nguyên Phong. Ông sinh năm 1218, mất năm 1277, lên ngôi năm 1226, trị vì đến năm 1258. Ông là người đã lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống quân Nguyên Mông lần thứ nhất thành công. Cũng trong thời kỳ trị vì ngôi vua, ông bắt đầu cho biên soạn Đại Việt Sử Ký Toàn Thư - Bộ sử đầu tiên của Việt Nam.

- Số 248: Rồng Thăng Long số hiệu 248 biểu trưng cho đức vua Trần Thánh Tông, tên thật là Trần Hoàng, niên hiệu là Thiệu Long, Bảo Phù. Ông sinh năm 1240, mất năm 1291, lên ngôi năm 1258, trị vì đến năm 1278. Trong 20 năm trị vì, Trần Thánh Tông đã có nhiều công trạng với đất nước mà điển hình là việc hoàn thiện cuốn Đại Việt Sử Ký Toàn Thư 9 năm 1271, cuốn sử đầu tiên của dân tộc ta.

- Số 268: Rồng Thăng Long số hiệu 268 biểu trưng cho đức vua Trần Nhân Tông, tên thật là Trần Khâm, niên hiệu là Thiệu Bảo, Trùng Hưng. Ông sinh năm 1258, mất năm 1308, lên ngôi năm 1278, trị vì đến năm 1293. Trong suốt hơn 20 năm trị vì, Trần Nhân Tông là vị vua anh minh, được nhân dân tưởng nhớ bởi có công lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống quân Nguyên Mông lần thứ II và III thắng lợi. Ghi dấu ấn bằng chiến thắng Bạch Đằng - một mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Trần Nhân Tông còn được biết đến như là một nhà thơ Thiền xuất sắc, để lại cho hậu thế nhiếu áng thơ hay: Xuân hiểu, buổi sớm mùa xuân… Ông cũng là ông tổ đầu tiên của Thiền phái Trúc Lâm.

- Số 304: Rồng Thăng Long số hiệu 304 biểu trưng cho đức vua Trần Minh Tông, tên thật là Trần Mạnh, niên hiệu là Đại Khánh, Khai Thái. Ông sinh năm 1300, mất năm 1357, lên ngôi năm 1314, trị vì đến năm 1329. Ông là người đem văn minh sửa sang đạo trị nước, làm rạng rỡ công nghiệp của người xưa.

- Số 360: Rồng Thăng Long số hiệu 360 biểu trưng cho đức vua Trần Nghệ Tông, tên thật là Trần Phủ, niên hiệu là Thiệu Khánh. Ông sinh năm 1321, mất năm 1394, lên ngôi năm 1370, trị vì đến năm 1372. Ông là người có công lãnh đạo nhân dân đánh thắng quân của Vua Chiêm Thành.
- Số 363: Rồng Thăng Long số hiệu 363 biểu trưng cho đức vua Trần Duệ Tông, tên thật là Trần Kính, niên hiệu là Long Khánh. Ông sinh năm 1337, mất năm 1377, lên ngôi năm 1373, trị vì tới năm 1377. Ông là vị vua anh dũng, nhiều lần chỉ huy đánh thắng quân Chiêm khi xâm lấn bờ cõi nước ta.

- Số 378: Rồng Thăng Long số hiệu 378 biểu trưng cho đức vua Trần Thuận Tông, tên thật là Trần Ngung, niên hiệu là Quang Thái. Ông sinh năm 1378, mất năm 1399, lên ngôi năm 1388, trị vì tới năm 1398. Dưới thời ông trị vì, tướng Trần Khát Chân đã đánh thắng quân Chiêm Thành. Ông cũng là vị vua đầu tiên quyết định phát hành tiền giấy thay cho tiền xu người xưa vẫn dùng.
- Số 390: Rồng Thăng Long số hiệu 390 biểu trưng cho đức vua Hồ Quý Ly, niên hiệu là Thành Nguyên, ông sinh năm 1336, mất băm 1407, lên ngôi năm 1400. Hồ quý Ly là người có công cải cách hành chính: Hạn chế gia nô, làm sổ hộ tịch, chăm sóc y tế. Ban hành các đồ đo lường: cân, thước, đấu… Ông cũng là người tiên phong dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc, cho dịch các loại kinh, thư, thi...

- Số 391: Rồng Thăng Long số hiệu 391 biểu trưng cho đức vua Hồ Hán Thương, niên hiệu là Thiệu Thành, Khai Đại. Ông lên ngôi năm 401, trị vì tới năm 1407. Trong 7 năm nắm ngôi, ông có công đánh Chiêm Thành, mở mang bờ cõi đất nước đến tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.

- Số 397: Rồng Thăng Long số hiệu 397 biểu trưng cho đức vua Giản Định Đế, tên thật là Trần Ngỗi, niên hiệu là Hưng Khánh. Ông lên ngôi năm 1407, trị vì đến năm 1409, ông là người có công tái lập nhà Trần, lãnh đạo nhân dân Bắc tiến đánh quân xâm lược nhà Minh.

- Số 399: Rồng Thăng Long số hiệu 399 biểu trưng cho đức vua Trùng Quang Đế, tên thật là Trần Quý Khoáng, niên hiệu là Trùng Quang. Ông lên ngôi năm 1409, trị vì tới năm 1415. Ông là người tận lực chống nhà Minh, nhưng thất bại và nhảy xuống sông Lam tự vẫn. Ông là vị vua duy nhất trong lịch sử Việt Nam chọn cái chết oanh liệt khi chống giặc ngoại xâm thất bại. Sự hy sinh của ông đã cho giặc Minh thấy rằng dù chiếm được nước Đại Ngu nhưng không thể khuất phục được người Việt.

- Số 418: Rồng Thăng Long số hiệu 418 biểu trưng cho đức vua Lê Thái Tổ, tên thật là Lê Lợi, niên hiệu là Thuận Thiên. Ông sinh năm 1385, mất năm 1433, lên ngôi năm 1428, trị vì tới năm 1433. Ông là người lãnh đạo khởi nghĩa Lam Sơn, đánh đuổi giặc Minh chấm dứt 20 năm bắc thuộc lần thứ IV. Ông là người lập ra nhà Hậu Lê - Triều đại tồn tại lâu nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.

- Số 423: Rồng Thăng Long số hiệu 423 biểu trưng cho đức vua Lê Thái Tông, tên thật là Lê Nguyên Long, niên hiệu là Thiệu Bình, Đại Bảo. Ông sinh năm 1423, mất năm 1442, lên ngôi năm 1433, trị vì tới năm 1442. Ông là người có công mở mang việc học, hình thành âm nhạc cung đình.

- Số 432: Rồng Thăng Long số hiệu 432 biểu trưng cho đức vua Lê Nhân Tông, tên thật là Lê Bang Cơ, niên hiệu là Thái Hòa, Diên Ninh. Ông sinh năm 1441, mất năm 1459, lên ngôi năm 1442, trị vì tới năm 1459. Ông là người có công đánh thắng Chiêm thành khiến nước lớn sợ uy, nước nhỏ mến đức.

- Số 450: Rồng Thăng Long số hiệu 450 biểu trưng cho đức vua Lê Thánh Tông, tên thật là Lê Tư Thành, niên hiệu là Quang Thuận, Hồng Đức. Ông sinh năm 1442, mất năm 1497, lên ngôi năm 1460, trị vì tới năm 1497. Ông là người có công mở rộng bờ cõi Đại Việt, sát nhập miền Bắc Chiêm Thành vào Đại Việt. Ông còn có công đánh Bông Man mở rộng bờ cõi (tây Nghệ An, Thanh Hóa, tỉnh Hủa Phăn(Lào) và tỉnh Sơn La ngày nay). Ông cũng là người khởi xướng cho vẽ bản đồ chi tiết đầy đủ về lãnh thổ Đại Việt, hình thành kinh thành Thăng Long 36 phố phường sầm uất nhộn nhịp. Ông cũng là người khởi xướng và cho lập bia tiến sĩ lần đầu tiên ở việt Nam năm 1484.  Biên soạn Bộ Luật Hồng Đức với nội dung bảo vệ chủ quyền quốc gia, phát triển kinh tế, gìn giữ văn hóa truyền thống, bảo vệ quyền lợi phụ nữ biểu hiện sự hình thành nhà nước pháp quyền vào loại sớm trên thế giới. Ông sáng lập Hội Tao Đàn và để lại nhiều công trình có giá trị văn hóa như: Hồng Đức Thiên bản đồ, Hồng Đức Luật, Thiên Nam Dư Hạ tập, Hồng Đức Quốc Âm Thi Tập. Năm 1464, ông rửa oan vụ án Lệ Chi Viên cho Nguyễn Trãi, sưu tầm văn thơ Nguyễn Trãi lưu lại cho hậu thế. Ông là người dẫn đầu cho phong trào thơ văn không chỉ chép thơ mà còn về lý luận phê bình văn học, lịch sử, kinh tế, địa lý. Thánh Tông Di Thảo là dấu mốc quan trọng ghi nhận bước trưởng thành của truyện kí bằng chữ Hán.

- Số 487: Rồng Thăng Long số hiệu 487 biểu trưng cho đức vua Lê Hiến Tông, tên thật là Lê Tranh, niên hiệu là Cảnh Thốn. Ông sinh năm 1461, mất năm 1504, lên ngôi năm 1497, trị vì tới năm 1504. Ông là người có công khởi xướng giáo dục quan lại chống tệ quan liêu tham nhũng.

- Số 520: Rồng Thăng Long số hiệu 520 biểu trưng cho đức vua Thái Tông, tên thật là Mạc Dăng Doanh, niên hiệu là Đại Chính. Ông lên ngôi năm 1530, trị vì tới năm 1540. Ông là người có công xây dựng đất nước, thái bình thịnh trị, dân chúng ấm no. Ông chú trọng khoa cử, chọn được hiền tài như Nguyễn Thiến, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Giáp Hải. Ông có công đưa vùng Đông Bắc giàu mạnh lên, về ngoại thương đã vươn tới thị trường các nước Châu Á. Dưới thời ông trị vì,  Đình được dùng làm nơi sinh hoạt cộng đồng làng xã. Mặt khác, về nghệ thuật và kiến trúc dưới thời ông trị vì được đánh giá là tạo bước ngoặt lớn trong lịch sử.

- Số 530: Rồng Thăng Long số hiệu 530 biểu trưng cho đức vua Hiến Tông, tên thật là Mạc Phúc Hải, niên hiệu là Quảng Hà, ông lên ngôi năm 1540, trị vì tới năm 1546. Ông là người  có nhiều cải cách tiến bộ: cung cấp địa điền, coi trọng nghề văn.

- Số 639: Rồng Thăng Long số hiệu 639 biểu trưng cho đức vua Lê Thần Tông, tên thật là Lê Duy Kỳ, niên hiệu là Khánh Đức, Thịnh Đức, Vĩnh Thọ. Ông sinh năm 1607, mất năm 1662, lên ngôi năm 1649, trị vì tới năm 1662. Ông được nhà Minh phong làm An Nam Quốc vương.

- Số 768: Rồng Thăng Long số hiệu 768 biểu trưng cho chúa Nguyễn Nhạc, niên hiệu là Thái Đức, trị vì “ Đàng Trong” từ năm 1778 tới năm 1788. Ông là người tham gia lãnh đạo khởi nghĩa Tây Sơn chấm dứt nội chiến kéo dài giữa 2 tập đoàn phong kiến: Trịnh - Nguyễn. Ông là người có công thành lập vương triều Tây Sơn.

- Số 778: Rồng Thăng Long số hiệu 778 biểu trưng cho vua Quang Trung, tên thật là Hồ Thơm Nguyễn Huệ. Ông sinh năm 1753, mất năm 1792, lên ngôi năm 1788, trị vì tới năm 1792. Ông là người tham gia lãnh đạo khởi nghĩa Tây Sơn, đánh Gia Định bắt hai chúa Nguyễn (năm 1777). Ông cũng là người lãnh đạo binh sĩ, nhân dân đánh thắng 5 vạn quân Xiêm ở Rạch Gầm, Xoài Mút (năm 1785). Hạ thành Phú Xuân (năm 1786). Tiến về Thăng Long (năm 1786), đại phá 30 vạn quân Thanh (năm 1789) mốc son là chiến thắng Ngọc Hồi, Đống Đa. Ông là người từ bỏ Hán, lấy chữ Nôm là ngôn ngữ chính thức của dân tộc, được nhân dân ca tụng và tôn vinh là người anh hùng áo vải kiệt xuất của dân tộc.

- Số 792:Rồng Thăng Long số hiệu 792 biểu trưng cho đức vua Gia Long, tên thật là Nguyễn Phúc Ánh. Ông sinh năm 1762, mất năm 1820, lên ngôi năm 1802, trị vì tới năm 1820. Ông là người có công thống nhất đất nước về một mối, đổi tên nước thành Việt Nam, chia đất nước làm 3 vùng: Bắc Thành, Gia Định và Trực Doanh do triều đình quản lý. Ông cũng là người có công ban hành Bộ Luật Gia Long, một trong những Bộ Luật quý của dân tộc ta.

- Số 810: Rồng Thăng Long số hiệu 810 biểu trưng cho đức vua Minh Mạng, tên thật là Nguyễn Phúc Kiểu. Ông sinh năm 1791, mất năm 1840, lên ngôi năm 1820, trị vì tới năm 1840. Ông là người chia Việt Nam thành 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên. Tu sửa kinh thành Huế, xây dựng cửa Ngọ Môn.

- Số 831: Rồng Thăng Long số hiệu 831 biểu trưng cho đức vua Thiệu Trị, tên thật là Nguyễn Phúc Tuyên. Ông sinh năm 1807, mất năm 1847, lên ngôi năm 1841, trị vì tới năm 1847. Ông là ông vua thi sĩ, để lại cho đời nhiều bài thơ nổi tiếng: Vũ Trung Sơn thủy, Phước Viên Văn...

- Số 837:Rồng Thăng Long số hiệu 837 biểu trưng cho vua Tự Đức, tên thật là Nguyễn Phúc Thì. Ông sinh năm 1829, mất năm 1883, lên ngôi năm 1847, trị vì tới năm 1883. Ông là người có công làm sách bằng chữ nôm để dạy dân: Luận ngữ diễn ca, Thập điều. Ông cũng là người khởi xướng chia người trong nước ra làm 4 hạng: Sĩ, nông, công, thương.

- Số 874:Rồng Thăng Long số hiệu 874 biểu trưng cho vua Hàm Nghi, tên thật là Nguyễn Phúc Minh. Ông sinh năm 1871, mất năm 1943, lên ngôi năm 1884, trị vì tới năm 1885. Ông là vị vua yêu nước, có tinh thần chống Pháp, là lãnh tụ kháng chiến dũng cảm của phong trào Cần Vương.

- Số 879: Rồng Thăng Long số hiệu 879 biểu trưng cho vua Thành Thái, tên thật là Nguyễn Phúc Bửu Lân. Ông sinh năm 1879, mất năm 1954, lên ngôi năm 1889, trị vì tới năm 1907. Ông là vị vua yêu nước, chống Pháp, có nhiếu cải cách Quốc gia như đàn ông cắt tóc ngắn... Ông cho xây dựng nhiều bệnh viện, xây trường Quốc Học Huế, Chợ Đông Ba, Cầu Tràng Tiền.

- Số 897: Rồng Thăng Long số hiệu 897 biểu trưng cho vua Duy Tân, tên thật là Nguyễn Phúc Vĩnh San. Ông sinh năm 1900, mất năm 1945, lên ngôi năm 1907, trị vì tới năm 1916. Ông là vị vua yêu nước, có mưu đồ  đánh Pháp, dự định khởi nghĩa với Việt Nam Quang Phục Hội nhưng không thành.

- Số 915: Rồng Thăng Long số hiệu 915 biểu trưng cho vua Bảo Đại, tên thật là Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy. Ông sinh năm 1913, mất năm 1997, lên ngôi năm 1925, trị vì tới năm 1945. Ông là người Từ bỏ chế độ cung tần, thứ phi. Ủng hộ Việt Minh, kêu gọi nhân dân hy sinh để giữ độc lập: “Làm dân một nước độc lập còn hơn làm vua một nước nô lệ”.

- Số 935: Rồng Thăng Long số hiệu 935 biểu trưng mốc son cho chói lọi trong lịch sử 1000 năm dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. Đó là con số đánh dấu sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản Tuyên ngôn độc lập ngày 2.9.1945, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam trịnh trọng tuyên bố với thế giới “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”. Tuyên ngôn độc lập đã trở thành một cuộc đối thoại lớn có ý nghĩa lịch sử trọng đại, tuyên bố với thế giới về một đất nước có chủ quyền, mở ra một giai đoạn mới của một nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, tự chủ.

- Số 1000: Rồng Thăng Long số hiệu 1000 biểu trưng cho sự kiện 1000 năm Thăng Long  - sự kiện ngàn năm có một mà thế hệ người Việt Nam hôm nay được may mắn chứng kiến, trải nghiệm. Rồng Thăng Long số hiệu 1000 là ẩn dụ sâu sắc về sức sống, sự trường tồn của một thủ đô văn hiến - trái tim của cả nước. 1000 năm đã đi qua song nhịp đập, hơi thở của mạch đất với dáng Rồng bay, trải qua bao thăng trầm của lịch sử, vẫn vẹn nguyên là mảnh đất - là “nơi thượng đô kinh sư mãi muôn đời” như đức vua Lý Thái Tổ đã khẳng định trong Thiên đô chiếu.

Rồng Thăng Long số hiệu 201 biểu trưng cho đức vua Lý Huệ Tông, tên thật là Lý (Hạo) Sảm, niên hiệu là Kiến Gia. Ông sinh năm 1194, mất năm 1226, lên ngôi năm 1211, trị vì tới năm 1224.